Viên nén bao phim NOVOCRESS Levofloxacin 500mg mua ở đâu

Viên nén bao phim NOVOCRESS Levofloxacin

THÀNH PHẨN NOVOCRESS

  • Mỗi viên nén bao phim chứa:
  • Levofloxacin hemihydrate tương đương với levofloxacin 500 mg.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, natri starch glycollate, polyvidon, talc, Silicon dioxid dạng keo, magnesi stearat, hydroxypropyl methyl cellulose, titan dioxid, bột PEG 6000, FDC yellow 5 Al-Lake, FDC yellow 6 Al-Lake NKI.

DƯỢC LÝ HỌC

Dược lực học

  • Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc chống nhiêm khuẩn dùng đường toàn thân.
  • Levofloxacin - một fluoroquinolone dùng đường uống, là một đóng phàn quang học S-{-) cùa ofloxacin. Nó có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng.
  • Phổ tác dụng:
  • Vi khuẩn nhạy cảm invitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:
  • Vi khuẩn Ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, Escherichia co//, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, MoraxeHa catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens.
  • Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae.
  • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis (nhiéu chủng chỉ ở mức độ nhạy cảm trung bình), Staphylococcus aureus (các chủng nhạy cảm với meth*dlin . Staphylococcus epidermidis (các chủng nhạy cảm với methicilin), Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pneumoniae (bao góm các chủng kháng nhiéu loại thuốc), Streptococcus pyogenes.
  • Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxadn và các họ kháng sinh khác
  • Levofloxacin thường diệt khuẩn ở nóng độ tương đương hoặc hơĩ cao hơn nóng độ ức ché. Cơ ché tác dụng chính của levofloxacin là thông qua sự ức ché DNA gyrase một topotsomerase type II, dẫn đến ức chế sự sao chép và phiên mã DNA của vi khuẩn.

Dược động học

  • Hấp thu
    • Levofloxacin dùng đường uóng được hấp thu nhanh và háu như hoàn toàn với nóng độ đính trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giò. Sinh khả dụng tuyệt đói khoảng 100%. Levofloxacin có dược động học tuyến tính ở mức 50 - 600 mg.Thức ăn có ít tác dụng trèn sự háp thu levofloxacin.
  • Phân bố
    • Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thánh. Dùng nhiều liều 500 mg levofloxacin 1 lần/ngày cho thấy sựtích lũy không đáng kể. Có sựtích lũy ít nhưng có thể dự đoán được sau khi dùng các liêu
    • levofloxacin 500 mg 2 lần/ngày. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 ngày.
    • Phân bó vào các mô và dịch trong cơ thể
    • Phán bố vào niêm mạc phé quản, dịch lót biểu mô (ELF)
    • Nóng độ levofloxacin tói đa trong niêm mạc phế quản sau khi dùng 500 mg đường uóng là 83 pg^g và ở dịch lót btéu mó sau khi dùng 500 mg đường uóng là 103 pg/ml. Những nóng độ này đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống.
    • Thấm vào mô phổi
    • Nống độ ievofloxacin tối đa trong mô phổi sau khi dùng 500 mg đường uống khoảng 11,3 pg/g và đạt được từ 4 đến 6 giờ sau khi uống. Các nóng độ này ở phổi luôn vượt quá các nóng độ trong huyết tương.
    • Thấm vào dịch bóng nước
    • Nồng độ levofloxacin tối đa khoảng 4,0 pg/ml và 6,7 pg/ml trong dịch bóng nước đạt được sau khi uống 2-4 giờ, sau 3 ngày dùng 500 mg, 1 lần hoặc 2 lán mỗi ngày tương ứng.
    • Thấm vào dịch não tủy Levofloxacin ít thấm vào dịch não tủy.
    • Thấm vào mô tuyến tiền liệt
    • Sau khi dùng đường uống 500 mg levofloxacin 1 lẩn mỗi ngày trong 3 ngày, nồng độ trung bình trong mô tuyến tiển liệt là 8,7 pg/g, 8,2 pg/g và 2,0 pg/g sau 2 giờ, 6 giờ và 24 giờ tương ứng; tỷ số nồng độ trung bình trong tuyến tiền liệưhuyết tương là 1,84.
    • Nồng độ trong nước tiểu
    • Nóng độ trung bình trong nước tiểu 8 -12 giờ sau khi uống một liéu đơn 150 mg, 300 mg hoặc 500 mg levofloxacin là 44 mg/l 91 mg/1 và 200 mg/1 tương ứng.
  • Chuyển hóa
    • Levofloxacin được chuyển hóa ở mức rất ít, các chất chuyển hóa là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid. Những chất chuyển hóa này giải thích cho < 5% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu. Levofloxacin ổn định về hóa học lập thể và không trải qua nghịch chuyển thành dạng đối quang.
  • Thải trừ
    • Sau khi dùng levofloxacin đường uống và đường tĩnh mạch, thuốc được thải trừ tương đối chậm khỏi huyết tương (tVi: 6 - 8 giờ). Đào thải chủ yếu qua đường thận (> 85% liều dùng).
    • Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống, cho thấy là đường tĩnh mạch và đường uống có thể trao đổi cho nhau.

CHỈ ĐỊNH

  • Levofloxacin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi sinh vật nhạy cảm như viêm xoang hàm trên cấp, đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng, nhiễm kl^ẩn đường tiểu có biến chứng và viêm thận-bể thận cấp.

LIẾU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều lương

  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp: 500 mg, 1 lán/ngày trong 10-14 ngày
  • Viêm phổi mác phải trong cộng đồng: 500 mg, 1 -2 lẩn/ngày trong 7-14 ngày
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 500 mg, 1 lẩn/ngày trong 7-10ngày
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 250 mg, 1 lấn/ngày trong 10 ngày. Viêm thận-bể thận cấp: 250 mg, 1 lán/ngày trong 10 ngày.
  • Liều dùng cho người bệnh suy thận:

 

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều ban đầu

Liều duy trì

Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, viêm thận-bể thận cấp

250 mg mỗi 24 giờ

_> 20

250 mg

10-19

250 mg

250 mg mỗi 48 giờ

Các chỉ định khác 50-80

Không cần hiệu chỉnh liều

 

20-49

500 nĩg

250 mg mối 24 giờ

10-19

500 mg

125 mg mỗi 24 giờ

Thẩm tách máu

500 mg

125 mg mỗi 24 giờ

Thầm phân phúc mạc liên tục

500 mg

125 mg mỏi 24 giờ

 

  • Liều dùng cho người bệnh suy gan:
    • Vì phẩn lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cẩn thiết phải hiệu chình liều trong trường hợp suy gan.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn cảm với levofloxacin, các thuốc kháng khuẩn quinolone hoặc với bất kỳ thành phán nào của thuốc này.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

CẢNH BÁO VÀTHẬN TRỌNG

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Cảnh báo

  • Độ an toàn và hiệu quả của levofloxacin ở trẻ em, thiếu niên (dưới 18 tuổi), phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú chưa được xác định.
  • Ở chuột cống và chó chưa trưởng thành, dùng levofloxacin đường uống và đường tĩnh mạch làm tăng tỳ lệ mắc bệnh và độ nặng của bệnh thoái hóa xương-sụn. Các fluoroquinolone khác cũng tạo ra sự ăn mòn tương tự ở các khớp chịu sức nặng và các dấu hiệu khác của bệnh khớp ở các động vật chưa trưởng thành của các loài khác nhau.
  • Đă có báo cáo về co giật và loạn tâm thần do nhiêm độc ở các bệnh nhân đang dùng quinolone, kể cả levofloxacin. Quinolone còn có thể làm tăng áp lực nội sọ và kích thích hệ thắn kinh trung ương dẫn đến run, bổn chốn, lo âu, choáng váng, lú lẫn, ảo giác, hoang tưởng, trắm cảm, ác mộng, mất ngủ và trong trường hợp hiếm gặp có ý nghĩ hoặc hành động tự tử.
  • Những phản ứng này có thể xảy ra sau khi dùng liều đẩu tiên. Nếu những phản ứng này xảy ra ở bệnh nhân đang dùng levofloxacin, phải ngừng dùng thuốc và có biện pháp xử trí thích hợp. Cũng như các quinolone khác, nên cẩn thận khi dùng thuốc ở bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có rối loạn hệ thần kinh trung ương mà có thể dẫn đến các cơn co giật hoặc làm giảm ngưỡng co giật (ví dụ xơ cứng động mạch não nặng, bệnh động kinh) hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến các cơn co giật hoặc làm giảm ngưỡng co giật (ví dụ một số thuốc điều trị, rối loạn chức năng thận).
  • Đã có báo cáo vé phản ứng quá mân cảm và/hoặc phản ứng phàn vệ nghiêm trọng và đôi khi gảy từ vong ờ bệnh nhân đang điéu trị bảng quinolone. Những phản Ưng này thường xảy ra sau liéu đấu tiên. Một só phàn ứng có kèm theo trụy tìm mạch, hạ huyét ap/shock, con co giát, mảt ý thức, đau nhói, phù mạch (bao gồm phù/sưng lưỡi, thanh quản, họng hay mặt), tắc nghẽn hô hấp bao gồm co thắt phế quản, thở ngán và suy hố hấp cáp, khó thở, nổi mé đay, ngứa, và các phản ứng da nghiêm trọng khác. Phải ngừng dùng levofloxacin ngay lập tức khi thấy dấu hiệu đáu tiên về phát ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác vể quá mẫn cảm. Phản ứng quá mẫn cảm cấp nghiêm trọng có thể cấn phải điểu trị bằng epinephrine và các biện pháp hồi sức khác bao gồm thở oxy, truyén dịch đường tĩnh mạch, dùng thuốc kháng histamine, corticosteroid, amine làm tăng huyết áp, và thông đường hô hấp khi được chì định trên lâm sàng.
  • Đã có báo cáo trong trường hợp hiếm gặp vé các phản ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong, một sổ trường hợp do quá mẫn cảm, một số trường hợp do bệnh nguyên không rõ ở những bệnh nhân đang điều trị bằng quinolone. Những trường hợp này có thể nặng và thường xảy ra sau khi dùng đa liều. Các biểu hiện lâm sàng có thể bao gồm một hoặc nhiểu triệu chứng sau: sốt, nổi ban hoặc phản ứng da nặng (ví dụ hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson); viêm mạch, đau cơ, bệnh huyết thanh, viêm phổi dị ứng, viêm thận kẽ, suy thận cấp, viêm gan, vàng da, hoại tử gan hoặc suy gan cấp, thiếu máu bao gồm cả ban xuất huyết, giảm bạch cẩu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, và/hoặc các bát thường khác vé huyết học. Phải ngưng dùng thuốc này ngay lập tức khi thấy dấu hiệu đáu tiên vể phát ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác về quá mẫn cảm và tiến hành các biện pháp điều trị hồ ượ.
  • Viêm đại tràng màng giả đã đửợc báo cáo gần như đối với tất cả các thuốc kháng khuẩn, kể cả levofloxacin và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng bất kỳ thuốc kháng khuẩn nào.
  • Điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường ở đại ữàng và có thể làm phát triển mạnh Clostridia. Các nghiên cứu đã cho thấy là độc tổ tạo ra do Clostridium difficile là một nguyên nhân chính của 'viêm đại tràng do kháng sinh'.
  • Sau khi đã chán đoán xác định viêm đại tràng màng giả. cán tiến hành biên pháp đíéu trị. Các trường hợp viêm đại tràng màng giả nhẹ thường đáp ứng với việc ngừng dùng thuốc đơn thuần. Trong các trường hợp từ trung bình đén nặng, cán xem xét điều tri bổ sung dịch, các chát điện giải, protein và đíéu tri bằng một thuốc kháng khuẩn có hiệu quả trên lâm sàng chóng viêm đại tràng do Clostridium difficile.
  • Đã có báo cáo vé đứt gân vai, bàn tay và gân gót cần phải điều trị phẫu thuật hoặc dẫn đến mất khả năng lâu dài ở những bệnh nhân đang dùng quinolone. Phải ngừng dùng levofloxacin nếu bệnh nhân bị đau, viêm hoặc đứt một gân. Bệnh nhân cẩn nghỉ ngơi và ngừng luyện tập cho đến khi chẩn đoán viêm gân hoặc đứt gân được loại trừ chác chắn. Đứt gân có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị bằng quinolone, kể cả levofloxacin.

Thận trọng

Thận trọng chung

  • Mặc dù levofloxacin dễ hòa tan hơn các quinolone khác, cán duy trì bù nước đáy đủ cho bệnh nhản đang dùng levofloxacin để phòng ngừa sự hình thành nước tiểu quá cô đặc.
  • Thận trọng khi dùng levofloxacin ở bệnh nhân suy thận. Cần phải theo dõi cẩn thận trên lâm sàng và tiến hành các nghiên cứu xét nghiệm thích hợp trước và trong khi điéu trị vì sự thải trừ levofloxacin có thể bị giảm, ở bệnh nhân bị suy chức năng thận (độ thanh thải creatinine < 80 ml/phút), cán điéu chỉnh chế độ liều dùng đé tránh tích lũy levofloxacin do giảm thanh thải.
  • Phản ứng độc tính ánh sáng từ trung bình đến nặng đã quan sát thấy ở bệnh nhàn tíép xúc trực tiép với ánh sáng mặt trời trong khi đang dùng thuốc thuộc nhóm này. Nên tránh tiếp xúc quá lâu với ánh sáng mặt trời.Tuy nhiên trong các thử nghiệm lâm sàng với levofloxacin, đã quan sát tháy độc tính ánh sáng dưới 0,1% bệnh nhân. Nên ngừng điều trị nếu xảy ra độc tính ánh sáng (ví dụ phát ban da).
  • Cũng như các quinolone khác, cần thận trọng khi dùng levofioxacin ở bát kỳ bệnh nhân nào đã biết hoặc nghi ngờ có rối loạn hệ thần kinh trung ương mà có thể dẫn đến cơn co giật hoặc làm giảm ngưỡng co giật (ví dụ xơ cứng mạch máu não nặng, bệnh động kinh) hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến các cơn co giật hoặc làm giảm ngưỡng co giật (ví dụ một số thuốc điểu trị, rối loạn chức năng thận).
  • Cũng như các quinolone khác, rối loạn glucose huyết, bao góm cả tăng đường huyết và hạ đường huyết có triệu chứng đã được báo cáo, thông thường ở những bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị đổng thời với một thuốc hạ đường huyết dạng uống (ví dụ, glyburide/glibenclamide) hoặc với insulin. Khuyến cáo theo dõi đường huyết cẩn thận ở những bệnh nhân này. Nếu xảy ra phản ứng hạ đường huyết ở bệnh nhân đang điều trị bằng levofloxacin, phải ngừng dùng levofloxacin ngay lập tức và tiến hành ngay biện pháp điều trị thích hợp.
  • Cũng như đối với bất kỳ thuốc kháng khuẩn mạnh nào, cán đánh giá định kỳ chức năng hệ thống cơ quan bao gồm cả thận, gan và cơ quan tạo máu trong thời gian điểu trị.
  • Thông tin cho bệnh nhân

Cần khuyên bệnh nhân:

  • Uống nhiều nước.
  • Các thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm cũng như sucralfate, các cation kim loại như sắt, và các chế phẩm đa vitamin chứa kẽm nên dùng ít nhất trước 2 giờ hoặc 2 giờ sau khi dùng levofloxacin.
  • Levofloxacin có thể gây ra tác dụng phụ vế thần kinh (ví dụ chóng mặt, choáng váng) và bệnh nhân cẩn biết họ có phản ứng như thế nào với levofloxacin trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc hoặc trong những hoạt động khác cẩn có sự tinh táo vể tinh thẩn và sự phối hợp.
  • Ngừng điều trị và thông báo cho bác sĩ nếu họ bị đau, viêm hoặc đứt một gân, và phải nghỉ ngơi và ngừng luyện lập cho đến khi chẩn đoán viêm gân hoặc đứt gân được loại trừ hoàn toàn.
  • Levofloxacin có thể liên quan với các phản ứng quá mẫn cảm, ngay cà sau khi dùng liều đầu tiên, và bệnh nhân phải ngừng dùng thuốc khi có dấu hiệu đáu tiên vé nổi ban da, phát ban hoặc các phản ứng da khác, nhịp tim nhanh, khó nuốt hoặc khó thở, bát kỳ sưng nào gợi ý do phù mạch (ví dụ sưng môi, lưỡi, mặt, hẹp ở họng, khan giọng), hoặc các triệu chứng khác vé một phản ứng dị ứng.
  • Tránh tiếp xúc quá lâu ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng tia tử ngoại nhân tạo trong khi đang dùng levofloxacin và ngừng điéu trị nếu xảy ra độc tính ánh sáng (ví dụ phát ban da).
  • Nếu bệnh nhân bị đái tháo đường và đang được điéu trị bằng insulin, hoặc nếu xảy ra phản ứng hạ đường huyết, phải ngừng dùng levofloxacin và hỏi ý kiến bác sĩ.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

  • Levofloxacin có khả năng tạo thành các hợp chát ổn định với nhiéu ion kim loại. Khả năng chelat hóa in vitro này theo thứ tự hình thành như sau: Af3> Cu+2 > Zn+2> Ca+2. Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi và các thuốc chứa sát làm giảm hấp thu levofloxacin. Khuyến cáo dùng những thuốc này ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng levofloxacin.
  • Dùng đóng thời các thuốc kháng viêm không steroid với quinolone bao góm cả levofloxacin có thể làm táng nguy cơ kích thích hệ thán kinh trung ương và các cơn co giật.
  • Thuốc chóng đái tháo đường: Đã có báo cáo vé các rói loạn glucose huyét bao góm tăng đường huyết và hạ đường huyét ờ bệnh nhản đang đĩéu trị đống thời quĩnolone và một thuốc chống đái tháo đường.
  • Vì vậy, khuyến cáo theo dõi glucose huyết cẩn thận khi những thuốc này được dùng phói hợp.

PHỤ Nữ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu về sinh sản ở động vật không đưa đén sự quan tâm đặc biệt Tuy nhiên khi chưa có các dữ liệu ở người và do nguy cơ gảy tổn thương do fluoroquinolone Ưên thực nghiệm đối với sụn chịu sức nặng ở các sinh vật đang tăng trưởng, không được dùng viên nén levofloxacin ở phụ nữ có thai.

Cho con bú

  • Khi chưa có các dữ liệu ở người và nguy cơ gãy tổn thương do fluoroquinolone đói với sụn chịu sức nặng ở các sinh vật đang tăng trưởng, không được dùng viên nén levofloxacin ở phụ nữ đang cho con bú.

TÁC ĐỘNG TRÉN KHẢ NÀNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Levofloxacin có thể gây ra tác dụng phụ vé thán kinh (ví dụ chóng mặt choáng váng) và bệnh nhãn cán biết họ có phản ứng như thế nào với levofloxadn trước khí tái xe hoặc vận hành máy móc hoặc trong nhửng hoạt động khác căn có sự tinh táo vé tinh thán và sự phối hợp.

TÁC DỤNG PHỤ

  • Tỷ lệ các phản ứng phụ có liên quan với thuốc ở nhửng bệnh nhân pha 2 và pha 3 trong các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành ở Bác Mỹ là 6,2%. Trong số các bệnh nhân điểu trị đa liều, 3,7% ngừng điều trị bằng levofloxacin do bị phản ứng phụ.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng phụ sau đây được xem có thể liên quan với thuốc ở những bệnh nhân đang dùng đa liều levofloxacin: tiêu chảy 1,2%, buổn nôn 1,2%, viêm âm đạo 0,8%, đẩy hơi 03%, ngứa 03%, nổi ban 0,3%, đau bụng 0,3%, mát ngủ 0,3%, sai lạc vị giác 0,2%, nôn 0,2%, chán ăn 0,1%, lo âu 0,1%, táo bón 0,1%, phù 0,1%, mệt mỏi 0,1%, nhức đầu 0,1%, tăng tiết mổ hôi 0,1%, khí hư 0,1 %, khó chịu 0,1%, bón chón 0,1%, rói loạn giấc ngủ 0,1%, run 0,1%, nổi mề đay 0,1 %. Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng phụ đã được báo cáo thường gặp nhát xảy ra > 3% nhóm nghiên cứu bất kể mối liên quan với thuóc là: buón nôn 6,6%, tiêu chày 5,4%, nhức đáu 5,4%, táo bón 3,1 %.
  • Trong các thử nghiệm lãm sàng, những phàn ứng phụ sau đây xảy ra ở 1 đến 3% bệnh nhân bát kể mối liên quan với thuốc: mất ngủ 2,9%, chóng mặt 2,5%, nôn 2,1%, đau bụng 2%, khó tiêu 2%, nổi ban 1,7%, viêm âm đạo 1,8%, đáy hơi 1,6%, ngứa 1,6%, đau 1,4%, đau ngực 1,1%, đau lưng 1,0%. Những phản ứng phụ sau đày xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng ở tỷ lệ 0,5% đến < 1 % bất kể mối liên quan với thuốc: kích động, chán ăn, lo âu, đau khớp, khỏ miệng, khó thở, phù, mệt mỏi, sót, ngứa vùng sinh dục, tăng tiết mổ hôi, bón chốn, viêm họng, viêm mũi, rói loạn da, buồn ngủ, sai lạc vị giác.
  • Có thêm các phản ứng phụ xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng ở tỷ lệ 0,3% đến < 0,5% bất kể mối liên quan với thuốc bao góm: suy tim, tăng huyết áp, khí hư, nhói máu cơ tim, đau cơ, ban xuất huyết, ù tai, run, nổi mé đay.
  • Các phản ứng phụ xảy ra ở tần suất < 0,3% bất kể mối liên quan với thuốc nhưng được cho là có tầm quan trọng về y khoa bao góm: sự phối hợp bất thường, giấc mơ bát thường, chức năng gan bất thường, tiểu cầu bất thường, chức năng thận bất thường, thị giác bất thường, suy thận cấp, tăng nặng đái tháo đường, phản ứng gây hấn, thiếu máu, đau thắt ngực, hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), loạn nhịp, viêm khớp, hen, nhịp tim chậm, ngừng tim, rối loạn mạch máu não, suy tuần hoàn, hôn mê, lú lẫn, co giật, huyết khối mạch vành, mê sảng, trầm cảm, song thị, cục máu đông nghẽn mạch, cảm xúc không ổn định, ban đỏ nốt, xuất huyết đường dạ dày ruột, giảm bạch cáu hạt, ảo giác, bloc tim, hôn mê gan, hạ đường huyết, hạ huyết áp, giảm sự tập trung, tăng LDH, vàng da, tăng bạch cầu, giảm bạch cáu, bệnh hạch bạch huyết, phản ứng hưng cảm, sa sút tâm thẩn, yếu cơ, viêm tụy, liệt, hoang tưởng, tăng huyết áp do tư thế, viêm đại tràng màng giả, tiêu cơ vân, rối loạn giấc ngủ, trạng thái sững sờ, ngất, nhịp tim nhanh, viêm gân, giảm tiểu cầu, chóng mặt, giảm cân, bạch cầu bất thường không xác định khác. Trong các thử nghiệm lâm sàng dùng đa liều, đã ghi nhận các bất thường về mát, bao gồm đục thủy tinh thể và đục thủy tinh thể dạng nhiều chấm ở những bệnh nhân đang điểu trị bằng các quinolone khác. Sự liên quan giữa các thuốc này với các biểu hiện trên hiện nay chưa được xác định. Tinh thể niệu và trụ niệu đã được báo cáo khi dùng các quinolone khác. Các bất thường vể xét nghiệm sau đây gặp ở 1,9% bệnh nhân đang dùng levofloxacin đa liéu. Chưa rõ có phải những bất thường này do thuốc gây ra hay là do tình trạng bệnh có sẵn đang được điều trị. Sinh hóa máu: giảm glucose, giảm tế bào lymphô.
  • Các phàn óng phụ trong giai đoạn hậu mã*.
  • Có thêm các phản ứng phụ nghiêm trọng được báo cáo từ kính nghiệm lưu hành levofloxacin bên ngoài Mỹ bất kể mói liên quan với thuốc bao góm: viêm phổi dị ứng, shock phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, khó phát âm, bất thường điện não đó, bệnh não, tăng bạch cáu ưa eosin, ban đỏ đa dạng, thiểu máu tan huyết, suy nhiểu cơ quan hệ thống, đánh trống ngực, dị cảm, hội chứng Stevens-Johnson, đút gân, gian mạch.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIẾU

  • Theo các nghiên cứu vé độc tính trên động vật hoặc các nghiên cứu vế dược lý lâm sàng được thực hiện với các liều cao hơn liều điểu trị, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể xảy ra sau quá liều cấp đói với viên nén levofloxacin là các triệu chứng vể thán kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, giảm ý thức, cơn co giật, kéo dài khoảng QT, cúng như các phản ứng dạ dày ruột như buón nôn và sướt niêm mạc.
  • Trong trường hợp bị quá liểu phải tiến hành điều trị triệu chứng, cần thực hiện theo dõi điện tâm đồ, vì khả năng kéo dài khoảng QT. Có thể dùng thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thầm phân máu, bao gốm cả thẩm phân màng bụng và thẩm phân màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD) không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin ra khỏi cơ thể. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

BẢO QUẢN

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòn^Rdưới 30°C).

Để xa tầm tay trẻ em.

  • Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.

Để được tư vấn về Novocress các bạn có thể liên hệ dược sĩ của chúng tôi theo hotline Call/Zalo: 0901796388

Bình luận

Gửi
Chưa có Bình luận
0 10 1