Hỗn dịch thuốc A.T Sucralfate hỗ trợ bệnh nhân dạy dày

Hỗn dịch thuốc A.T Sucralfate

CÔNG THỨC:

  • Mỗi gói 5 g_ghứa:
  • Sucralfat................... ... ..........  1.000 mg
  • Tá dược vừa đủ 5 g (Methocel KM15, PEG 6.000, Sorbitol 70%, Sucralose, Methyl paraben, Propyl para ben. Propylen glycol, Colloidal Silicon dioxyd, Hương dâu, Nước tinh khiết)

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:

Dược lực học:

  • Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disaccharid có tác dụng làm liền sẹo ổ loét (thông qua cơ chế bảo vệ tế bào).Sucralfat gel tạo thành một phức với các chất như albumin và fibrinogen của dịch ri để kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng cùa dịch dạ dày, pepsin và muối mật. Ngoài ra sucraltat gel còn kích thích sự tăng sản xuầt prostaglandin E2 vâ dịch nhầy dạ dày

Dược động học:

  • Có tới 5% phần disaccharid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống 1 liêu sucralfat. Phần lớn thuốc được đào thải ra phân. Chỉ một lượng rất nhỏ sucralfat được hấp thụ bởi đường dạ dày - ruột và được thải trừ qua đường thận.

CHỈ ĐỊNH:

  • Loét dạ dày, loét tá tràng, viêm dạ dày cấp tính và triệu chứng viêm dạ dày mạn tính, loét thực quản.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Mần cảm với các thành phần của thuốc.

LIỀU LƯỢNG:

  • Liều thông thường: 1 gói X 2 lần/ngày. uống khi bụng đói (không được dùng chung với thức ăn), thông thường uống 1 giờ_trước khi ăn hay có thể uống vào buoi sáng sớm và trước khi đi ngủ. Điều trị cho đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi), thời gian điều trị trung bình từ 4 - 8 tuần.
  • Phòng tái phát loét dạ dày - tá tràng: Liều giảm một nửa, 1 gói một ngày, thường uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Đợt điều trị thường không được kéo dài quá 6 tháng.

THẬN TRỌNG:

  • Thận trọng và tránh điều trị kéo dài với bệnh nhân suy thận. Phụ nữ có thai nên cân nhắc cẩn thận và sử dụng khi thật cần thiết.Cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Thường gặp, ADR > 1/100:
    • + Tiêu hóa: Táo bón. ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
    • + Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơl, khô miệng.
    • + Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.
    • + Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ. + Các tác dụng phụ khác: Đau lưng, đau đầu. Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
    • + Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to. Dị vật dạ dày.
  • Hướng dẫn xử trí ADR: Các tác dụng không mong
  • muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Việc hấp thu cimetidin, phenytoin và tetracyllin có thẻ giảm đi nếu dùng đồng thời với sucralfat.Sucralfat làm giảm hấp thu nhiều thuốc vì vậy các thuốc dùng kèm nên uống trước sucalfat 2 giờ.

PHỤ Nữ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ, lượng sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt vì thế trong thời giàn dùng thuốc không nên lái xe và vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU VÀ Xử TRÍ:

  • Chưa có báo cáo.

BẢO QUẢN:

  • Nơi khô ráo, nhiệt độ < 30°c, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN:

  • TCCS

TRÌNH BÀY:

  • Hộp 20 gói X 5 gam.Hộp 50 gói X 5 gam.

HẠN DÙNG:

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Mua A.T Sucralfate ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua sỉ lẻ A.T Sucralfate tại chợ thuốc online bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng :
    • Đ/c : Ngách 8/43 Phú đô, Từ Liêm, Hà Nội
  • Mua hàng trên website : http://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0901796388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất

Bình luận

Gửi
Chưa có Bình luận
0 10 1